1. Tính chất của Kali hydroxit KOH
1.1 Tính chất vật lý
-
Khối lượng riêng: 2.044 g/cm3
-
Độ pH = 13
-
Nhiệt độ sôi: 1.327 oC (1.6000 K; 2.421 oF)
-
Nhiệt độ nóng chảy: 406 oC (679 K; 763 oF)
-
Độ hòa tan trong nước:7 g/ml (0 oC); 121 g/ml (25 oC); 178 g/ml (100 oC)
-
Khả năng hòa tan chất khác: có thể được hòa tan trong alcohol, glycerol và không
tan được trong ether, amoniac lỏng.
1.2 Tính chất hóa học
-
Điều kiện nhiệt độ phòng, KOH tác dụng với oxit axit như SO2, CO2
KOH + SO2 → K2SO3 + H2O
KOH + SO2 → KHSO3
-
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O
-
Tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới
2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2↓
-
KOH là một bazo mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và OH-. Phản ứng
với một số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính như nhôm, kẽm,…
2KOH + 2Al + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑
2KOH + Zn → K2ZnO2 + H2↑
2. Ứng dụng của Kali hydroxit KOH
- Giúp sản xuất các hợp chất kali khác: Nhiều muối kali được chuẩn bị bởi các phản ứng trung hòa
liên quan đến KOH. Các muối kali cacbonat, cyanide, phosphate và các silicat khác nhau được chuẩn
bị bằng cách xử lý các oxit hoặc các axit với KOH.
- Sản xuất xà phòng mềm: Bởi vì sự mềm mại và độ hòa tan cao hơn, xà phòng kali cần ít nước hơn
để hóa lỏng, và do đó có thể chứa chất làm sạch hơn xà phòng natri hoá lỏng.
- Sản xuất dầu diesel sinh học: Mặc dù đắt hơn bằng cách sử dụng sodium hydroxide, nhưng hóa chất
KOH hoạt động tốt trong sản xuất diesel sinh học transestercủa các chất béo trung tính trong dầu thực vật.
- Các ứng dụng khác: Trong nông nghiệp, công nghệ dệt nhuộm, xử lý da các loại động vật để chuẩn bị
cho công nghệ thuộc da, luyện kim dùng để tẩy rỉ sét và xử lý bề mặt các kim loại, dùng trong các nhà
máy lọc dầu để loại bỏ hợp chất lưu huỳnh và các chất không cần thiết.






